
ALOBACSI ACADEMY RADAR - Sáng 21/10/2026
1. Thử nghiệm trên NEJM: Chỉnh sửa gen In Vivo CRISPR-Cas9 NTLA-2001 đạt hiệu quả kéo dài ở bệnh nhân Amyloidosis ATTR
Nghiên cứu lâm sàng giai đoạn I/II công bố trên The New England Journal of Medicine (NEJM) đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp chỉnh sửa gen in vivo NTLA-2001 (sử dụng hạt mỡ nano LNP phân phối CRISPR-Cas9 nhắm vào gen TTR) ở 36 bệnh nhân mắc bệnh Amyloidosis chuỗi nhẹ do Transthyretin di truyền (ATTRv) có bệnh lý cơ tim. Primary Endpoint ghi nhận mức giảm bền vững nồng độ protein TTR trong huyết thanh trung bình 89% ở mức liều cao nhất tại thời điểm 12 tháng, giúp cải thiện chỉ số NT-proBNP và chất lượng cuộc sống. Cần tiếp tục theo dõi nguy cơ cắt nhầm mục tiêu (off-target edits) dài hạn và mẫu nghiên cứu cần được mở rộng.
2. Thử nghiệm Phase III trên The Lancet: Vắc xin mRNA-1189 phòng vi rút Epstein-Barr (EBV) đạt hiệu quả bảo vệ cao
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược giai đoạn III (n = 18.200) công bố trên The Lancet đánh giá vắc xin mRNA-1189 (mã hóa 4 glycoprotein bề mặt của vi rút EBV) ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (12–25 tuổi). Primary Endpoint ghi nhận hiệu quả bảo vệ 81,4% ($95\% CI: 69.2–88.9$) chống lại bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (Infectious Mononucleosis) do EBV. Tác dụng phụ phổ biến nhất là đau tại vị trí tiêm và sốt nhẹ phản ứng.Cần thêm thời gian theo dõi để đánh giá khả năng vắc xin ngăn ngừa các biến chứng muộn như u lympho Burkitt hoặc bệnh xơ cứng rải rác (MS).
3. Hướng dẫn Khoa học AHA 2026: Chiến lược Phối hợp 4 Tác nhân Nền tảng trong Suy tim HFpEF
Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) ban hành Bản Cập nhật Tuyên bố Khoa học (Scientific Statement) về điều trị Suy tim Phân xướng tống máu bảo tồn (HFpEF). Khuyến cáo đưa ra phác đồ tứ trụ can thiệp lâm sàng bao gồm: Thuốc ức chế SGLT2 (Empagliflozin/Dapagliflozin), Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (Semaglutide cho bệnh nhân kèm béo phì), Thuốc kháng MRA (Finerenone) và Thuốc ức chế ARNI (Sacubitril/Valsartan cho nhóm EF ở khoảng giữa/bảo tồn thấp). Việc phối hợp đa thuốc đòi hỏi theo dõi sát chức năng thận, nồng độ kali máu và huyết áp tư thế.
4. FDA phê duyệt Capivasertib phối hợp Fulvestrant cho Ung thư vú tiến triển có đột biến trục PIK3CA/AKT1/PTEN
FDA chính thức phê duyệt capivasertib (Truqap - chất ức chế sinh học AKT) phối hợp với fulvestrant cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư vú thụ thể hormone dương tính (HR+), HER2 âm tính tiến triển hoặc di căn có một hoặc nhiều đột biến di truyền di chuyển (PIK3CA, AKT1, hoặc PTEN). Phê duyệt dựa trên thử nghiệm CAPItello-291 đạt Primary Endpoint về Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS trung bình: 7,3 tháng vs 3,1 tháng; HR = 0.50; 95% CI: 0.38–0.65). Cần kiểm soát các phản ứng bất lợi như tăng đường huyết, tiêu chảy và phát ban da độc tính.
5. Tương quan giữa Viêm thần kinh hệ thống và Mức độ Lắng đọng Tau-PET ở bệnh Alzheimer
Nghiên cứu quan sát trên 320 bệnh nhân Alzheimer giai đoạn sớm công bố trên JAMA Neurology ứng dụng kỹ thuật PET kép (TSPO-PET đo hoạt hóa tế bào thần kinh đệm nhỏ và Tau-PET đo đám rối sợi thần kinh). Kết quả chỉ ra rằng mức độ viêm thần kinh tại vùng vỏ não thái dương có mối tương quan thuận mạnh với tốc độ lan rộng của protein Tau (r = 0.68, P < 0.001) và dự báo tốc độ suy giảm nhận thức trong 2 năm tiếp theo. Hạn chế: Thiết kế quan sát hình ảnh học chưa thể khẳng định hoàn toàn viêm thần kinh là nguyên nhân trực tiếp hay hậu quả của sự lắng đọng Tau.
6. Nhận diện chỉ dấu sinh học dự đoán độc tính Tim mạch của Thuốc ức chế Điểm kiểm soát Miễn dịch (ICI)
Nghiên cứu đa omics công bố trên Nature Medicine phân tích mẫu máu và sinh thiết cơ tim của bệnh nhân gặp biến cố viêm cơ tim do ICI (ICI-myocarditis). Các nhà khoa học phát hiện sự gia tăng đột biến của tế bào T CD8+ nhớ mang thụ thể CXCR3 và nồng độ Troponin-T siêu nhạy cùng CXCL9 trong huyết thanh là bộ chỉ dấu sinh học có độ đặc hiệu 92% giúp tiên đoán sớm độc tính tim mạch trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Cần các thử nghiệm tiến cứu đa trung tâm để xác lập điểm cắt (cut-off value) chuẩn hóa cho xét nghiệm thương mại.
7. Liệu pháp Radioimmunotherapy 177Lu-PSMA-617 cải thiện sống còn ở Ung thư Tuyến tiền liệt
Dữ liệu cập nhật từ thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III PSMAfore đăng trên Clinical Cancer Research đánh giá việc sử dụng sớm 177Lu-PSMA-617 ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn (mCRPC) chưa qua hóa trị taxane. Primary Endpoint ghi nhận kéo dài PFS rSI có ý nghĩa thống kê (HR = 0.43; 95\% CI: 0.33–0.54), đồng thời giảm 58% nguy cơ biến cố xương nặng. Tác dụng phụ khô miệng (xerostomia) và suy tủy nhẹ là các vấn đề cần lưu ý quản lý.
8. Đánh giá gánh nặng bệnh Béo phì và Chi phí Y tế liên quan tại Khu vực Thái Bình Dương
Báo cáo dịch tễ học và kinh tế y tế diện rộng công bố trên The Lancet Public Health chỉ ra rằng tỷ lệ béo phì trưởng thành tại các quốc gia đảo Thái Bình Dương đã vượt mốc 60%, tiêu tốn trung bình 14,5% ngân sách y tế quốc gia cho các biến cố tim mạch và đái tháo đường. Báo cáo kiến nghị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống có đường và trợ giá thực phẩm truyền thống. Dữ liệu khảo sát tại một số vùng sâu vùng xa còn phụ thuộc vào báo cáo gián tiếp.
9. Chương trình Học bổng Nghiên cứu Y học Chuyển giao Cancer Research UK Postdoctoral Fellowships 2027
Quỹ Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh (CRUK) chính thức thông báo mở cổng nhận hồ sơ Chương trình Học bổng Nghiên cứu Sau Tiến sĩ Ung bướu (Postdoctoral Career Development Fellowship) cho khóa 2027. Chương trình tài trợ toàn phần kinh phí nghiên cứu, lương và phụ cấp tham dự hội nghị quốc tế trong 4 năm tại các Viện Nghiên cứu Ung thư hàng đầu tại Anh.




















