
Hướng dẫn quy đổi và tính số giờ tín chỉ theo các hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong khám chữa bệnh
Theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế, việc quy đổi và tính số giờ tín chỉ theo các hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong khám bệnh, chữa bệnh như sau:
1. Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề
1.1. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn:
- Học viên: 1 tiết học được tính bằng 1 giờ tín chỉ
- Giảng viên: 1 tiết giảng được tính bằng 1 giờ tín chỉ
1.2. Hội nghị, hội thảo chuyên môn (mỗi buổi 4 giờ, kể cả thời gian nghỉ giải lao; mỗi báo cáo tối thiểu 30 phút):
- Chủ trì: 2 giờ tín chỉ mỗi buổi
- Báo cáo viên: 2 giờ tín chỉ cho mỗi báo cáo (bao gồm cả thời gian chuẩn bị)
- Đại biểu tham dự: 1,5 giờ tín chỉ mỗi buổi
2. Tham gia soạn thảo quy trình chuyên môn
- Trưởng, Phó ban hoặc tổ soạn thảo: 5 giờ tín chỉ cho mỗi giáo trình hoặc tài liệu
- Thành viên ban soạn thảo hoặc tổ biên tập: 2 giờ tín chỉ cho mỗi giáo trình hoặc tài liệu
- Đối với soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy trình chuyên môn:
Trưởng, Phó ban hoặc tổ soạn thảo: 5 giờ tín chỉ cho mỗi văn bản
Thành viên ban soạn thảo hoặc tổ biên tập: 3 giờ tín chỉ cho mỗi văn bản
3. Thực hiện nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề
3.1. Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật:
Chủ trì hoặc thư ký cấp Nhà nước, Bộ, Tỉnh: 12 giờ tín chỉ cho mỗi nhiệm vụ hoặc sáng kiến
Chủ trì hoặc thư ký cấp cơ sở: 8 giờ tín chỉ cho mỗi nhiệm vụ hoặc sáng kiến
Thành viên tham gia: 4 giờ tín chỉ cho mỗi nhiệm vụ hoặc sáng kiến
3.2. Công bố bài báo khoa học quốc tế:
Tác giả thứ nhất hoặc tác giả chính: 8 giờ tín chỉ cho mỗi bài
Tác giả thứ hai trở đi: 2 giờ tín chỉ cho mỗi bài
3.3. Công bố bài báo khoa học trong nước:
Tác giả thứ nhất hoặc tác giả chính: 4 giờ tín chỉ cho mỗi bài
Tác giả thứ hai trở đi: 1 giờ tín chỉ cho mỗi bài
3.4. Tham gia giảng dạy về y khoa:
1 tiết giảng được tính bằng 1 giờ tín chỉ (bao gồm cả thời gian chuẩn bị bài giảng)
4. Tự cập nhật kiến thức y khoa và các hình thức khác
4.1. Hướng dẫn luận văn:
4 giờ tín chỉ cho mỗi luận văn
4.2. Hướng dẫn luận án:
4 giờ tín chỉ mỗi năm cho mỗi luận án
4.3. Tham gia các hội đồng chuyên môn (đánh giá luận văn, luận án, nghiệm thu đề tài, sáng kiến, thẩm định chương trình, hội đồng giám định, hội đồng sai sót chuyên môn):
- Chủ tịch: 3 giờ tín chỉ cho mỗi hội đồng
- Thư ký hoặc phản biện: 2 giờ tín chỉ cho mỗi hội đồng
- Thành viên: 1 giờ tín chỉ cho mỗi hội đồng
4.4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn:
- Hội chẩn ca bệnh: 1 giờ tín chỉ cho mỗi ca bệnh
- Phân tích ca bệnh: tính theo thực tế tham gia
4.5. Tham gia các khóa đào tạo cấp văn bằng trong và ngoài nước (không bao gồm thời gian gia hạn):
- 24 giờ tín chỉ mỗi năm
4.6. Tham gia các khóa đào tạo cấp chứng chỉ (chuyên khoa cơ bản, chuyên khoa sâu, kỹ thuật chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật phù hợp với phạm vi hành nghề):
- 1 tiết học được tính bằng 1 giờ tín chỉ















