
Điều trị béo phì như thế nào? | TS.BS Nguyễn Quang Bảy
Sáng 7/8 TS.BS Nguyễn Quang Bảy - Trưởng khoa Nội tiết-Đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai có bài trình bày về điều trị béo phì trong Hội nghị thành lập Chi hội Phẫu thuật chuyển hóa và béo phì Việt Nam.
Chuyên khoa
Nội tiếtDinh dưỡng
Xin tóm tắt những nội dung chính như sau:
1. Béo phì hiện nay được xem là một bệnh mạn tính do tăng mô mỡ (Adiposity-Based Chronic Disease – ABCD), chứ không đơn thuần là tình trạng tăng cân => mục tiêu điều trị không chỉ nhằm giảm cân mà còn giảm các biến chứng tim mạch, chuyển hóa, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.
2. Điều trị béo phì cần bắt đầu bằng:
• Đánh giá toàn diện mức độ nặng của bệnh và các biến chứng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
• Xây dựng kế hoạch điều trị cá thể hóa cho từng người bệnh.
• Duy trì điều trị lâu dài thay vì chỉ tập trung vào giảm cân ngắn hạn.
3. Các biện pháp điều trị nền tảng
3.1. Thay đổi lối sống: Đây là nền tảng của mọi chiến lược điều trị
• Chế độ dinh dưỡng hợp lý
• Tăng cường hoạt động thể lực
• Liệu pháp thay đổi hành vi
Việc thay đổi lối sống cần được duy trì ngay cả khi người bệnh sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật.
3.2. Điều trị bằng thuốc: Theo Hiệp hội béo phì châu Âu (EASO 2024) và Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2026, lựa chọn thuốc dựa trên hiệu quả giảm cân và lợi ích trên các bệnh đồng mắc.
• Orlistat: Hiệu quả giảm cân khiêm tốn nhưng có lợi đối với rối loạn lipid máu.
• Naltrexone/Bupropion: Hiệu quả giảm cân trung bình. Cần lưu ý tác dụng trên tâm thần và khả năng làm tăng huyết áp.
• Liraglutide (Saxenda): Giảm cân hiệu quả, có thêm lợi ích với bệnh đái tháo đường típ 2.
• Phentermine/Topiramate: Hiệu quả giảm cân trung bình, có thể giúp giảm huyết áp.
• Semaglutide (Wegovy) – thuốc đồng vận thụ thể GLP-1: Liều 2,4 – 7,2mg có tác dụng
Giảm cân mạnh (>10% cân nặng).
Giảm biến cố tim mạch lớn (MACE).
Giảm tử vong do mọi nguyên nhân.
Tăng tỷ lệ lui bệnh đái tháo đường típ 2.
Cải thiện đau do thoái hóa khớp gối.
• Tirzepatide (Zepbound) – thuốc đồng vận kép thụ thể GLP-1/GIP:
o Hiệu quả giảm cân cao nhất (≥15%).
o Tăng khả năng lui bệnh đái tháo đường típ 2.
o Cải thiện hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.
o Có lợi trên viêm gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hóa (MASH).
o Giảm nhập viện do suy tim.
3.3. Phẫu thuật chuyển hóa – giảm cân: Được chỉ định cho những trường hợp béo phì nặng hoặc người bệnh không đạt mục tiêu với điều trị nội khoa.
• Phẫu thuật hiện là phương pháp có hiệu quả giảm cân lâu dài cao nhất ở những BN phù hợp, nhưng cũng có nhiều các rối loạn sau mổ nên cần lựa chọn kỹ.
4. Cá thể hóa điều trị theo bệnh đồng mắc: lựa chọn thuốc dựa trên bệnh lý đi kèm.
4.1. Đái tháo đường típ 2: Ưu tiên Tirzepatide, Semaglutide vì có hiệu quả giảm cân tốt nhất và cải thiện kiểm soát đường huyết.
4.2. Bệnh tim mạch: Ưu tiên Semaglutide do đã chứng minh làm giảm các biến cố tim mạch lớn.
4.3. Suy tim: Có thể lựa chọn Semaglutide hoặc Tirzepatide
4.4. Tiền đái tháo đường: Có thể sử dụng Semaglutide, Tirzepatide, Liraglutide hoặc Orlistat nhằm giảm nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường típ 2.
4.5. Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hóa (MASLD/MASH): Hiện Tirzepatide có nhiều bằng chứng mạnh nhất.
4,6, Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn: Ưu tiên Tirzepatide
4.7. Thoái hóa khớp gối: Ưu tiên Semaglutide do giúp giảm cân đáng kể và cải thiện đau khớp.
5. Quan điểm điều trị lâu dài; Béo phì là bệnh mạn tính nên việc điều trị cũng cần được duy trì lâu dài.
• Các nghiên cứu cho thấy: Cân nặng thường tăng trở lại sau khi ngừng thuốc. Điều trị liên tục giúp duy trì hiệu quả giảm cân. Điều trị tối ưu là kết hợp thay đổi lối sống với thuốc và phẫu thuật khi cần.
• Trong quá trình điều trị cần theo dõi định kỳ tính an toàn của thuốc, các tác dụng không mong muốn, sức khỏe tâm thần, chất lượng cuộc sống và mức độ duy trì giảm cân.
Chia sẻ
Loading rating...
00:00
09/08/2026
Miễn phíĐang diễn ra
- Cấp chứng nhận CME cho bác sĩ hoặc CPE cho dược sĩ
- Có thể xem lại khóa học
- Đặt câu hỏi










