
14 khuyến nghị của Hội Nhi khoa Việt Nam về điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em
14 khuyến nghị của Hội Nhi khoa Việt Nam về điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em
Chuyên khoa
Khuyến nghị 1a: Các bác sĩ lâm sàng nên chẩn đoán VTGC ở trẻ có biểu hiện khởi phát cấp tính các triệu chứng như sốt/đau tai và dấu hiệu viêm của màng nhĩ và tai giữa (xung huyết, phồng, ứ mủ hoặc chảy mủ từ tai giữa).
Khuyến nghị 1b: Không nên chẩn đoán VTGC khi không quan sát được màng nhĩ.
Khuyến nghị 2: Mức độ VTGC
- VTGC mức độ nhẹ: đau tai ít, diễn biến < 48 giờ, và sốt < 39,0 °C.
- VTGC mức độ nặng khi có một trong các yếu tố sau: Đau tai nhiều hoặc đau tai ≥ 48 giờ hoặc sốt ≥ 39,0 °C.
Khuyến nghị 3: Bác sĩ lâm sàng cần chẩn đoán phân biệt VTGC với VTG ứ dịch và VTG mạn tính.
Khuyến nghị 4: Trẻ VTGC nên được điều trị giảm đau bất kể có dùng kháng sinh ngay hay không, đặc biệt trong 24 giờ đầu. Điều trị giảm đau nên sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen đường uống.
Khuyến nghị 5a: Việc lựa chọn theo dõi ban đầu hay kháng sinh ngay nên dựa trên tuổi của trẻ, mức độ nghiêm trọng của đợt viêm và viêm tai một bên hay hai bên.
Khuyến nghị 5b: Theo dõi ban đầu có thể được áp dụng cho trẻ có các đặc điểm sau: Trẻ ≥ 24 tháng bị VTGC nhẹ 1 bên và không có yếu tố bất lợi (suy giảm miễn dịch, bất thường sọ mặt, trẻ có đặt ốc tai điện tử). Tái khám đánh giá lại sau 48 -72 giờ để chỉ định sử dụng kháng sinh nếu cần thiết.
Khuyến nghị 5c: Bác sĩ lâm sàng nên điều trị kháng sinh ngay khi có 1 trong các yếu tố: Tuổi < 24 tháng, VTGC mức độ nặng, VTGC hai bên, VTGC tái phát, VTGC có chảy mủ tai hoặc có biến chứng, trẻ có yếu tố bất lợi.
Khuyến nghị 6a: Nên lựa chọn amoxicillin liều 90 mg/kg/ngày, không quá 3g/ngày, cho trẻ có các đặc điểm:
- Không dùng kháng sinh nhóm beta-lactam trong 30 ngày
- VTGC nhẹ
- Không viêm kết mạc mủ phối hợp
- Không có tiền sử VTGC tái phát
- Không dị ứng với penicillin
- Không có yếu tố nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc
Khuyến nghị 6b: Nên dùng amoxicillin-clavulanic acid (liều amoxicillin 90mg/kg/ngày, không quá 3g/ngày), cho trẻ có một trong các đặc điểm sau:
- Đã dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày
- VTGC nặng, VTGC có chảy mủ tai
- Viêm kết mạc mủ
- VTGC tái phát
- Có nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng thuốc cao (đi nhà trẻ, sống ở khu vực có tỷ lệ tiêm vắc-xin phế cầu cao)
Khuyến nghị 7a: Trường hợp dị ứng penicillin: phản ứng quá mẫn muộn mức độ nhẹ, khi chưa có xét nghiệm lẩy da, cephalosporin sau được khuyến dùng:
- Cefdinir 14 mg/kg/ngày chia 1-2 liều (tối đa 600 mg/ngày)
- Cefditoren pivoxil 18 mg/ kg/ ngày chia 2 liều (tối đa 600 mg/ ngày)
- Cefpodoxime 10 mg/kg/ngày chia 2 liều (tối đa 400 mg/ngày)
- Cefuroxime axetil 30 mg/kg/ngày chia 2 liều (tối đa 1 g/ngày)
- Ceftriaxone 50 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày (tối đa 1 g/ngày), trong 3 ngày.
Khuyến nghị 7b: Trường hợp dị ứng penicillin: phản ứng quá mẫn nhanh hoặc phản ứng muộn mức độ nặng, các kháng sinh sau được khuyến dùng
- Azithromycin 10 mg/kg/ngày 1 liều (tối đa 500 mg/ngày), trong 5 ngày
- Clarithromycin 15 mg/kg/ngày chia 2 liều (tối đa 1 g/ngày)
- Clindamycin 20 - 30 mg/kg/ngày chia 3 liều (tối đa 1.8 g/ngày)
- Trimethoprim-sulfamethoxazole (8 mg/kg TMP- 40 mg/kg/ngày SMX), chia 2 lần.
Nguồn: Bác sĩ Trần Đồng - Nhi khoa & Chăm sóc trẻ em
- Cấp chứng nhận CME cho bác sĩ hoặc CPE cho dược sĩ
- Có thể xem lại khóa học
- Đặt câu hỏi










